Just Japanese & More !!!(ベトナム人向け)

トップページ > 商品一覧 > ベトナム人向け
ベトナム人向け-1

 

日本で日本語を学ぶ方法は、おおよそ下記のように集約されますが、いずれも日本語超初心者には不向きな要素があります。
Dưới đây, là những phương pháp học tiếng nhật thường thấy.
Tuy nhiên, hầu hết những phương pháp này đều có một số điểm không phù hợp với những người mới bắt đầu học tiếng Nhật.

1. 書籍を購入して独学で勉強する
Bạn mua sách và tự học.

(例)『A社 初級Ⅰ』(3500円 税別)
   『A社 初級II』(3500円 税別)
   『B社 初級Ⅰ(CD付)』(2500円 税別)
   『B社 初級II (CD付)』(2500円 税別)
 

(Ví dụ)
"Công ty A sơ cấp I"(3500 yên, chưa bao gồm thuế)
"Công ty A sơ cấp II "(3500 yên, chưa bao gồm thuế)
"Công ty B Sơ cấp I(kèm CD)"(2500 yên, chưa bao gồm thuế)
"Công ty B sơ cấp II(kèm CD)"(2500 yên, chưa bao gồm thuế)
 

  • (不向きな要素)
  • ◆日本語学校などのテキストとして使われていることが多く、教師の補足説明があることが前提で書かれている。
  • ◆ほとんどが日本語表記、音声も日本語のみなので、日本語に不慣れな初心者にはハードルが高い。
  • ◆単語と例文が少ないので、自分で付け加えていく必要がある。
     
  • (Điểm không phù hợp)
  • ◆Thường được sử dụng làm sách giáo khoa cho các trường dạy tiếng Nhật, vì được viết trên cơ sở lý thuyết nên cần có thêm phần giải thích bổ sung của giáo viên.
  • ◆Hầu hết chúng đều được viết và ghi âm bằng tiếng Nhật, vì vậy sẽ là một trở ngại lớn đối với những người mới bắt đầu học tiếng Nhật.
  • ◆Có ít từ vựng và câu ví dụ, nên bạn cần phải tự bổ sung thêm.
商品を購入する

2. カフェなどで先生から個人レッスンを受ける
Bạn học riêng có giáo viên kèm tại những địa điểm như quán cà phê v.v

(例)C社サービスを利用(約3,000円/1時間)
(Ví dụ)Sử dụng dịch vụ của công ty C(khoảng 3 ngàn yên / giờ)
 
  • (不向きな要素)
  • ◆自分で先生を選んで、直接先生と日本語(もしくは英語)でやり取りをしないといけない。
  • ◆ほとんどの先生が日本語(もしくは少しの英語)しか話さず、わかったようなわからないようなモヤモヤした感じが残る。
  • ◆「こういうことがしたい」という明確なリクエストがない場合、無駄話をするだけで時間が過ぎていくことも。
  • ◆母国語(ベトナム語)が通じる先生は、日本語ネイディブではなく、正しい発音や正確な表現がわからないことがある。
     
  • (Điểm không phù hợp)
  • ◆Bạn phải tự chọn giáo viên cho mình, và trao đổi trực tiếp với giáo viên bằng tiếng Nhật(hoặc tiếng Anh).
  • ◆Hầu hết giáo viên chỉ nói bằng tiếng Nhật(hoặc một chút tiếng Anh), khiến bạn hiểu một cách rất mơ hồ.
  • ◆Nếu bạn không có yêu cầu rõ ràng, cụ thể như "Tôi muốn ... như thế này ", thì bạn chỉ đang làm lãng phí thời gian của chính mình.
  • ◆Đối với những giáo viên người Việt dạy tiếng Nhật, cách họ phát âm cũng như cách biểu cảm không được chuẩn so với người bản xứ.
商品を購入する

3. 語学学校に通う
Bạn đi học ở trường tiếng Nhật

(例)D社 『短期集中コース(3カ月)』
    入学金   33,000円
    授業料 165,000円
   D社 プライベートレッスン     
    入学金   22,000円
    授業料     8,250円(90分 1コマ)
   D社 オンラインスクール      
    入学金   11,000円
    授業料  月額  26,400円(45分 ×  8レッスン)
         月額  66,000円(45分 × 20レッスン)
 
(Ví dụ)
Công ty D "Khóa học chuyên môn ngắn hạn (3 tháng)"
  Phí nhập học 33.000 yên
  Học phí 165,000 yên
Công ty D Khoá học riêng                
  Phí nhập học 22.000 yên
  Học phí 8.250 yên(90 phút 1 buổi học)
Công ty D Khoá học trực tuyến online       
    Phí nhập học 11,000 yên
    Học phí 26.400 yên mỗi tháng(45 phút x 8 buổi học)
         66,000 yên mỗi tháng (45 phút x 20 buổi học)
 
  • (不向きな要素)
  • ◆月に数回ずつの学習ペースでは、なじみのない言語を身に付けるのは難しい。
  • ◆マスターするためには、頻繁にレッスンを受けることが求められ、時間と費用の負担が大きくなる。
     
  • (Điểm không phù hợp)
  • ◆Đối với một ngôn ngữ mới, rất khó để nhanh tiếp thu với lượng thời gian vài lần học trong một tháng.
  • ◆Để trở nên thành thạo một ngôn ngữ mới, bạn cần tham gia các khoá học thường xuyên, gây tốn kém rất nhiều thời gian cũng như tài chính.
商品を購入する

4. 学習プログラムを利用する
Bạn sử dụng chương trình học tập.

(例)E社 学習プログラム 日本語レベル1 (1セット) 41,650円
(Ví dụ)Chương trình học tiếng Nhật cấp 1 của Công ty E(1 bộ)41,650 yên
 
  • (不向きな要素)
  • ◆基礎的な会話ができるレベルまで、90時間〜150時間の学習が必要。
  • ◆全て日本語で進行するので、基本知識がないと難しい。
  • ◆日本語で辞書がひけたり、検索できることが前提になっている。
     
  • (Điểm không phù hợp)
  • ◆Cần 90 đến 150 giờ học, để bạn có thể đạt được trình độ giao tiếp cơ bản.
  • ◆Tất nhiên, bạn có thể tra cứu hoặc tra từ điển bằng tiếng Nhật, nhưng vì tất cả đều được ghi chép bằng tiếng Nhật nên nếu không có kiến thức cơ bản sẽ rất khó để nắm bắt tất cả nội dung.
 
このように、ベトナム人が日本語を学ぶ方法は増えてきていますが、超初心者が短期間にマスターするには、不向きな要素が多く含まれているのです。
 
だから『Just Japanese & More !!!』は、これらの課題をスッキリ解決しました!
 
Như bạn thấy, ngày càng có thêm nhiều cách học tiếng Nhật dành cho người Việt Nam, tuy nhiên có nhiều điểm chưa phù hợp để người mới bắt đầu học có thể thành thạo trong một khoảng thời gian ngắn.
 
Chính vì vậy "Just Japanese & More !!!" đã giải quyết rất nhanh gọn những vấn đề này!
商品を購入する
 

ベトナム人技能実習生の言葉の壁を解消!
〜ベトナム人が母国語で日本語を学べる頼もしい教材〜
Xóa bỏ rào cản ngôn ngữ cho các bạn thực tập sinh chuyên ngành Việt Nam!
~Tài liệu giảng dạy đáng tin cậy cho người Việt Nam học tiếng Nhật bằng tiếng mẹ đẻ.~

 

ベトナム語で、日本語を説明しています。全ての会話文、例文、単語に「ベトナム語」「日本語」の音声付き。仕事、日常生活で今日から使えます。
Được sử dụng bằng tiếng Việt để giải thích tất cả các đoạn hội thoại, câu ví dụ và từ vựng trong tiếng Nhật, được đính kèm bản ghi âm của cả giọng " Việt" và " Nhật".

  • ・実践的な内容を「日本語」と「ベトナム語」で表記。
  • ・辞書なしで勉強が進められるように、全ての日本語にベトナム語の意味を記載。
  • ・会話文、例文、単語に「ベトナム語」「日本語」の音声付き。
     
  • ・コンビニや美容院、病院、家電量販店などで働く人に聞き取りを行い、実際に使われている会話文を多数収録。日本語学校のようにカリキュラムに沿って順に勉強する必要はなく、「明日は美容院に行くから、美容院の会話の部分をしっかり見て、聴いておこう」という風に、自分の好きなところを自由に勉強できる。
  • ・外国人にとって難易度が高い宅急便(クロネコヤマト、佐川急便、日本郵便)の不在連絡票、再配達自動受付の訳を文字と音声で収録。
     
  • ・自然な会話には欠かせない相槌のバリエーションが豊富。
  • ・状況に沿った言葉が使えるように、全ての会話・例文にVery Polite(とても丁寧)、Polite(丁寧)、Casual(カジュアル)のマークを付けてあるので、丁寧度が一目で確認可能。
  • ・慣れない状況(病院や役所など)でもスマホ内のテキストデータを見せることで、スムーズな対応が受けられる。
     
  • ・脳の性質を鑑み、記憶に残りやすいように単語をグループごとに掲載。辞書にはないが、実際によく耳にする言葉「こがお」「バツイチ」なども多数収録。
  • ・外国人が苦手とする漢字に触れる機会が多くなるように、初歩の段階から読み仮名を振って漢字で表記。
  • ・超初心者から中級終了程度(日本語検定N2レベル)までの内容が収められているので、入国後も長く愛用できる。
     
  • ・語学学習に欠かせない反復練習が自分のペースでできる。
  • ・スマホやタブレットなどお手持ちの端末に入れて持ち運べる。スマートフォン
     
  • ・Nội dung thực tiễn được viết bằng "tiếng Nhật" và "tiếng Việt".
  • ・Bạn có thể học tiếng Nhật hoàn toàn bằng tiếng Việt, mà không cần phải sử dụng đến từ điển.
  • ・Với những đoạn hội thoại, câu ví dụ, từ vựng được đính kèm bản ghi âm với giọng " Việt " và " Nhật "
     
  • ・Chúng tôi đã phỏng vấn những người làm việc tại các cửa hàng tiện lợi, thẩm mỹ viện, bệnh viện, nhà bán lẻ đồ điện gia dụng, v.v. và ghi lại một số lượng lớn các câu hội thoại phần lớn được sử dụng trong giao tiếp thường ngày.
    Bạn không nhất thiết phải học theo giáo trình quy định như trường Nhật ngữ, mà có thể tự do học những phần mà bạn thích.
    Ví dụ như " Ngày mai bạn muốn đi làm đẹp. Bạn hoàn toàn có thể tự mình kiểm tra và nghe trước những đoạn hội thoại liên quan đến thẩm mỹ viện"
  • ・Người nước ngoài thường gặp khó khăn với những vấn đề về các loại dịch vụ gửi hàng thường thấy ở Nhật như : " Kuroneko yamato, sagawa, đường bưu điện", hoặc khi bạn mua hàng online hoặc có ai gửi đồ cho bạn, khi người chuyển đồ tới nhà mà bạn lại không có nhà thì người chuyển hàng sẽ để lại một tờ giấy báo. Bạn có thể gọi điện hoặc nhắn tin tới số điện thoại trên tờ giấy để hẹn lịch chuyển lại đồ nhưng nếu bạn không biết tiếng Nhật sẽ rất khó khăn.
    Hiểu được những vấn đề trên nên chúng tôi đã ghi chép lại bằng văn bản và ghi âm lại bằng giọng nói.
     
  • ・Có rất nhiều cách sử dụng từ ngữ hay cử chỉ, mà không thể thiếu để làm nên một cuộc hội thoại một cách tự nhiên.
  • ・Tất cả các cuộc hội thoại và câu ví dụ đều được đánh dấu theo những mức độ như " Rất lịch sự, Lịch sự và Bình thường" vì vậy bạn có thể kiểm tra trong nháy mắt, và sử dụng các mức độ phù hợp với từng hoàn cảnh ,từng tình huống xảy ra hằng ngày trong cuộc sống.
  • ・Ngay cả trong những môi trường không quen thuộc như " bệnh viện, văn phòng chính phủ, v.v " bạn cũng có thể kiểm tra dữ liệu văn bản trên điện thoại và phản xạ một cách thật nhanh nhạy, tự nhiên.
     
  • ・Dựa vào tính chất tự nhiên của não, các từ được đăng theo từng nhóm thường sẽ được lưu lại lâu hơn.
    Mặc dù không có trong từ điển, nhưng những từ ngữ thường bắt gặp trong cuộc sống hàng ngày như " có gương mặt nhỏ, xinh " hay " đã có 1 lần ly hôn và tái hôn" cũng được biên soạn rất chi tiết.
  • ・Đối với những người nước ngoài chưa có điều kiện tiếp xúc nhiều với chữ Hán( Kanji), ngay từ giai đoạn sơ cấp bạn cũng có thể đọc được chữ Hán một cách dễ dàng với phiên âm bằng chữ Kana
  • ・Vì nó chứa nội dung dành cho người mới bắt đầu cho đến trình độ trung cấp ( tiếng Nhật trình độ N2 ), nên bạn có thể sử dụng lâu dài ngay cả khi đã nhập cảnh vào Nhật Bản.

 

商品を購入する

 

初心者が日本語学校でそのレベル(N2レベル)になるには800レッスン必要だと言われています。一般的な日本語学校に通って、1週間20レッスン受けたとしても10カ月かかります。1週間4レッスンだと、50カ月。そして費用も約70万円(大人数クラス制の場合)。プライベートレッスンは1レッスン(40分)8,800円が相場なので、さらにその何倍もの費用が必要となってきます。
 
Thống kê cho thấy từ một người mới bắt đầu học tiếng Nhật tại một trường Nhật ngữ, cần phải trải qua 800 buổi học mới có thể đạt được trình độ N2.
Ngay cả khi bạn đi học ở một trường Nhật ngữ phổ thông, với 1 tuần 20 buổi học mất khoảng 10 tháng.
Nếu như 1 tuần 4 buổi học mất khoảng 50 tháng. Và chi phí khoảng 700.000 yên (đối với những trường hợp có số lượng học viên đông)
Đối với những buổi học riêng thường có giá là 8.800 yên một buổi học(40 phút), vì vậy sẽ đắt hơn rất nhiều lần so với những trường hợp trên.

商品を購入する

 


ベトナム人材が『Just Japanese & More !!!』 で短期間で日本語をマスター
 ⇒ 職場の指示や指導もスムーズに伝わる ⇒ 事故やトラブルが減少 ⇒ 仕事の習得が速くなる

Nhân lực Việt với "Just Japanese & More !!!" có thể sử dụng tiếng Nhật một cách lưu loát trong thời gian ngắn.
 ⇒ Hướng dẫn và chỉ đạo cụ thể giúp bạn làm việc một cách trôi chảy hơn. ⇒ Giảm thiểu được rắc rối và tai nạn. ⇒ Bạn sẽ lĩnh hội công việc một nhanh chóng hơn.

頼りになる戦力になって会社へ貢献してくれます!!
Bạn sẽ là một nhân lực đáng tin cậy và có nhiều cống hiến cho công ty! !!

 
 


 

会話編(Sample)
Các đoạn hội thoại (Mẫu)

ベトナム人向け-会話編
※表示に時間が掛かる場合があります。

単語編(Sample)
Từ (Mẫu)

ベトナム人向け-単語編
表示に時間が掛かる場合があります。

 

 
⇒ カタログ(ここをクリックするとカタログの該当ページが見れます)

 
⇒ チラシ(ここをクリックすると該当チラシが見れます)
 


 
データ版 完全版1 データ版 完全版2

ベトナム人向け『Just Japanese & More !!!』(データ版 完全版)
"Just Japanese & More !!!" Dành riêng cho người Việt
(phiên bản dữ liệu hoàn chỉnh)

ベトナム語で日本語を説明しています。
Tôi giải thích tiếng Nhật bằng tiếng Việt.


語学学習に必要な教材(会話・動詞編、単語編、音声)が全てセットになっているので、色々な教材を探して右往左往する必要がなく、これ一つで充分。
会話・動詞・付録編
 256ページ(914文)(音声2時間6分)相当  テキストデータ(PDF)2.7MB 音声(mp3) 122.007MB
単語編
 144ページ(2,564語)(音声3時間30分)相当 テキストデータ(PDF)1.6MB 音声(mp3) 195.832MB

Tất cả các tài liệu giảng dạy cần thiết cho việc học ngôn ngữ (hội thoại / động từ, sách từ vựng, giọng nói) đều được bao gồm trong bộ tài liệu này, vì vậy bạn không cần phải tìm kiếm nhiều tài liệu giảng dạy khác, chỉ cần tài liệu này là đủ.
Hội thoại / động từ / phụ lục 256 trang (914 câu) ghi âm 2 giờ 6 phút.
Bộ từ vựng 144 trang (2,564 từ) ghi âm 3 giờ 30 phút.

一人分 定価 20,000円(税別)
Giá cho một người 20.000 yên (chưa bao gồm thuế).

※ 商品ご購入の場合はショッピングサイトにジャンプします。
※ Nếu bạn muốn mua bộ tài liệu này, bạn cần phải vào trang web mua sắm.

 

デジタルコンテンツ利用規約を読む

この商品を購入する

 

 
Just Japanese & More

ベトナム人向け『Just Japanese & More !!!』(データ版 会話編)
"Just Japanese & More !!!" Dành riêng cho người Việt
(phiên bản dữ liệu Các đoạn hội thoại)

ベトナム語で日本語を説明しています。
Tôi giải thích tiếng Nhật bằng tiếng Việt.


会話・動詞・付録編
 256ページ(914文)(音声2時間6分)相当  テキストデータ(PDF)2.7MB 音声(mp3) 122.007MB
Hội thoại / động từ / phụ lục 256 trang (914 câu) ghi âm 2 giờ 6 phút.

一人分 定価 15,000円(税別)
Giá cho một người 15.000 yên (chưa bao gồm thuế)

※ 商品ご購入の場合はショッピングサイトにジャンプします。
※ Nếu bạn muốn mua bộ tài liệu này, bạn cần phải vào trang web mua sắm.

 

デジタルコンテンツ利用規約を読む

この商品を購入する

 

 
Just Japanese & More

ベトナム人向け『Just Japanese & More !!!』(データ版 単語編)
"Just Japanese & More !!!" Dành riêng cho người Việt
(phiên bản dữ liệu Từ)

ベトナム語で日本語を説明しています。
Tôi giải thích tiếng Nhật bằng tiếng Việt.


単語編
 144ページ(2,564語)(音声3時間30分)相当 テキストデータ(PDF)1.6MB 音声(mp3) 195.832MB
Bộ từ vựng 144 trang (2,564 từ) ghi âm 3 giờ 30 phút.

一人分 定価 10,000円(税別)
Giá cho một người 10.000 yên (chưa bao gồm thuế)

※ 商品ご購入の場合はショッピングサイトにジャンプします。
※ Nếu bạn muốn mua bộ tài liệu này, bạn cần phải vào trang web mua sắm.

 

デジタルコンテンツ利用規約を読む

この商品を購入する

商品一覧に戻る